ỨNG DỤNG MÀU SẮC TRONG DESIGN

ỨNG DỤNG MÀU SẮC TRONG DESIGN

. Màu sắc cũng đã gắn liền với suy nghĩ và tư duy của chúng ta mọi mặt trong cuộc sống. Màu sắc được ứng dụng trong các ấn phẩm nghệ thuật.

Màu đỏ:

Màu đỏ là màu có bước sóng dài nhất trên quang phổ và thường được gắn với những tính từ rực rỡ, mãnh liệt. Là màu sắc mang lại cảm giác ấm áp, được nhiều người yêu thích.  nên màu đỏ thường được dùng cho các thương hiệu đồ ăn. Màu đỏ tượng trưng cho lửa, nhiệt lượng và đam mê. Nó còn biểu thị cho tình yêu nhưng cũng có thể là sự tức giận. Trong cuộc sống hằng ngày, màu đỏ thường gắn với cảnh báo hay nguy hiểm vì màu đó tạo tính căng thẳng gây chú ý. 

Yếu tố văn hóa cũng có ảnh hưởng đến ý nghĩa màu sắc. Trong văn hóa Trung Quốc, màu đỏ tượng trưng cho sự may mắn, thịnh vượng. Ở một số nền văn hóa Phương Đông, cô dâu sẽ mặc đồ màu đỏ trong đám cưới. Màu đỏ có thể được sử dụng với bộ chọn (selector), nút kêu gọi hành động (CTA) và các nút tắt/bật.

Màu cam:

Màu cam tràn đầy năng lượng, mang ý nghĩa màu sắc không mãnh liệt, gay gắt như màu đỏ. Năng lượng của màu cam mang tới thân thiện và tích cực hơn nên chúng ta thường thấy màu cam như một màu đại diện cho nhiệt huyết và sức trẻ. Màu cam cũng mang tới sự năng động, tính chất thích hợp cho những ngành hàng có tính linh hoạt cao như vận chuyển, thương mại điện tử. 

Vì màu cam là sự pha trộn giữa màu đỏ và vàng, nó mang lại sự ấm áp từ màu đỏ và sự lạc quan của màu vàng. Nó rực rỡ, thường được gắn liền với mặt trời, trái đất và mùa thu. Tương tự như trái cây, cam cũng liên quan tới sức khỏe, sức sống và khả năng miễn dịch. Nó tràn đầy năng lượng và liên kết với tính hướng ngoại.

Màu cam thu hút ánh mắt người nhìn nhưng đồng thời không quá gay gắt giống như đang muốn áp đảo hay cảnh báo chúng ta. Màu này cũng mang tới một cảm giác tươi mới, đại diện cho sức khỏe.

Màu vàng:

Màu vàng cũng mang một năng lượng tích cực, tươi mới nhưng theo hướng nhẹ nhàng. Màu vàng cũng có sự dễ thương nhưng sự dễ thương này không nữ tính mà phi giới tính. Màu vàng cũng có ý nghĩa màu sắc là niềm hy vọng. Màu sắc vàng cũng có thể là một dấu hiệu của sự hối hận. Nếu bạn gửi cho ai đó những bông hoa màu vàng, nó là một hành động xin lỗi. Màu vàng có thể là một dấu hiệu của sự thận trọng, chẳng hạn như đèn vàng trong đèn giao thông.

Màu vàng là màu của nụ cười và tia nắng. Nó mang lại cảm giác vui tươi, rực rỡ và lạc quan. Trong thiết kế, màu vàng có thể là một màu khó dùng. Bạn sẽ không dùng màu vàng cho văn bản cần tối ưu việc đọc. Màu vàng là màu tiêu chuẩn cho các giấy ghi chú và các lưu ý bởi màu sắc này gắn liền với sự năng động và hành động. Hãy sử dụng màu vàng để nhấn mạnh các ưu đãi và các sản phẩm nổi bật trên trang bán hàng của bạn.

Màu xanh lá:

Là màu của cây cối, màu xanh lá mang lại cảm giác thiên nhiên, an toàn. Ý nghĩa màu sắc của xanh lá chính là màu đại diện cho nhiều thương hiệu về sức khỏe. Những sản phẩm thành phần từ thiên nhiên thường sử dụng màu xanh lá. Cũng như mầm cây, màu xanh lá cũng là biểu tượng cho sự non trẻ và hy vọng.

Màu xanh lá tượng trưng cho sự phát triển, đổi mới, tươi mới, dồi dào, cân bằng, hài hòa và những khởi đầu mới. Trong thiết kế, xanh lá là màu đối lập với màu đỏ. Màu đỏ có nghĩa là tắt thì màu xanh lá có nghĩa là bật. Là một màu thích hợp để áp dụng cho những nút ấn, những thông báo tích cực và những tin nhắn thành công.

Màu xanh lam:

Trong ngôn ngữ Tiếng Anh (blue), nó được liên kết với nỗi buồn (feeling blue). Sắc độ ảnh hưởng rất nhiều tới ý nghĩa màu sắc của xanh lam. Ví dụ nếu màu xanh nhạt (pha nhiều trắng) mang ý nghĩa của sự bình tĩnh, thư giãn. Nhưng nếu là màu xanh đậm (pha nhiều đen) sẽ mang ý nghĩa về sự tin tưởng, sức mạnh. 

Các công ty sức khỏe và vệ sinh sử dụng màu xanh để tăng cường sự tươi mát và sạch sẽ. Màu xanh cũng là màu của sự tin tưởng và an ninh. Màu xanh lam, màu của đại dương và bầu trời, tượng trưng cho sự bình tĩnh, hòa bình, ổn định và trách nhiệm. Nó cũng liên quan tới những yếu tố tâm linh, tôn giáo.

Màu tím:

Màu tím là một màu hiếm, thời xa xưa không dễ để tìm thấy màu tím trong tự nhiên, pha chế lại rất tốn kém. Nên màu tím là màu dành cho những người giàu có. Màu tím gợi nhiều cảm xúc hơn hầu hết các màu khác. Nó tượng trưng cho hoàng gia, quý tộc, sang trọng, ma thuật, bí ẩn, sáng tạo và tâm linh.

Trong khoa học màu tím là màu có bước sóng mạnh nhất trên quang phổ. Màu tím nằm gần tia X và tia Gamma. Đây có thể là lý do mà màu tím thường liên quan tới năng lượng siêu nhiên. Sắc tím cũng biểu tượng trong nền văn hóa phương Tây dành cho cộng đồng đồng tính.

 Màu tím được pha từ màu đỏ vậy nên tím cũng như hồng, có một sự dễ thương, nữ tính nhất định nhưng khác với hồng, sự nữ tính của màu tìm mang nét đằm thắm chứ không non nớt như hồng. Màu tím cũng tương đối kén người dùng, chính điều ấy lại là lợi thế cho những thương hiệu cá tính muốn khác biệt.

Màu hồng:

Dù bản chất màu hồng chính là màu đỏ nhưng cảm giác của màu hồng đem lại thì hoàn toàn khác biệt. Màu đỏ cho chúng ta cảm giác mãnh liệt thì màu hồng lại cho cảm giác mơ mộng, dễ thương. Màu hồng sẽ là một sự lựa chọn tuyệt vời cho những thiết kế xu hướng vui vẻ, ngọt ngào. Màu hồng là màu đại diện cho rất nhiều sản phẩm dành cho phái nữ.

Tùy vào cấp độ màu thì màu hồng cũng mang lại cảm giác khác biệt. Màu hồng rực có thể mang lại một cảm giác tươi mới và thu hút mọi ánh nhìn. Màu hồng dịu sẽ mang lại cảm giác dễ chịu và thoải mái cho người nhìn.

Màu nâu:

Màu nâu, màu của đất, gỗ, và là một màu trung tính. Màu nâu đem lại cảm giác ấm áp và thường được thấy trong tự nhiên. Màu nâu đại diện cho sự lành mạnh, lành tính và đáng tin. Màu nâu cũng là một màu thể hiện tính hữu cơ cho các sản phẩm thực dưỡng, hoặc sản phẩm organic. 

Màu nâu không nên dùng trên những mảng màu đặc, lớn. Bạn nên cân nhắc và chọn lọc về cả tỷ lệ lẫn sắc độ của màu nâu. Bạn có thể cân đối với màu be hay nâu vàng – những màu biến thể của nâu để mẫu thiết kế thêm đặc sắc. Tông màu nâu nhạt sẽ mang cảm giác ấm áp, tông màu nâu đậm sẽ tạo ra cảm giác trầm lắng, cổ điển.

Màu Trắng:

Màu trắng đại diện cho sự sang trọng, nghiêm túc, thường được thấy trong những không gian đặc biệt như bảo tàng, phòng triển lãm, bệnh viện,… Màu trắng mang tới cảm giác điềm tĩnh, khiêm tốn vậy nên thường được sử dụng nhiều trong phong cách thiết kế tối giản. 

Màu trắng không tạo ra những hiệu ứng thị giác mạnh mẽ như những màu khác. Việc sử dụng linh hoạt nó lại rất quan trọng trong thiết kế. Sự tiết chế mà màu trắng mang lại là công cụ thiết yếu cho nhà thiết kế nhằm cân bằng thị giác khi dùng những màu rực rỡ.

Màu đen:

Màu đen cũng không có hòa sắc và không được coi là màu, cũng mang tới cảm giác sang trọng, nghiêm túc. Khác với màu trắng, màu đen mang tới cảm giác trầm lắng, bí ẩn. Màu đen mang tới một sự kiêu kỳ, thượng lưu. Màu đen ứng dụng cho nhiều sản phẩm cao cấp như xe hơi, sản phẩm công nghệ, thời trang,…

Dưới con mắt khoa học, đen không phải màu sắc, mà nó là “sự vô diện của ánh sáng” – vì vậy đôi khi màu sắc này còn bị liên tưởng đến sự chết chóc. Màu đen là một sự lựa chọn tuyệt vời nếu được sử dụng trong nhiếp ảnh hay màu nền cho các phần khác nhau của một sản phẩm.

Lời kết cho ý nghĩa màu sắc:

Kiến thức về màu là một trong những kiến thức nền tảng và nó vừa khó vừa dễ. Dễ ở việc biết về sự biến hóa của màu sắc, nhưng khó ở việc rèn luyện để có được khả năng biến hóa ấy. hông có kỹ năng nào không cần mài dũa. Màu sắc là linh hồn của thiết kế, vậy nên thành quả sẽ xứng đáng với công sức bỏ ra. Ý nghĩa màu sắc cũng phụ thuộc vào sự biến đổi của màu sắc, phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài là con người và văn hóa.

Qua bài viết này, Hint  Academy đã tổng hợp và trình bày những ý nghĩa màu sắc cơ bản nhất của mỗi màu. Hy vọng đây sẽ là những kiến thức giúp ích cho bạn đọc hiểu hơn về màu sắc. Phát triển trực giác thiết kế, để sản phẩm thiết kế của bản thân có thể truyền tải được những cảm xúc đúng nhất.